DANH MỤC THỊ TRƯỜNG
 THỊ TRƯỜNG
   CANADA
   ITALIA
   AUSTRALIA
   CHI LÊ
   AI CẬP
   NAM PHI
   TRUNG QUỐC
   MALAYSIA
   TÂY BAN NHA
 NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
   THÔNG TIN CHUNG
   THỊ TRƯỜNG THỦY SẢN EU
   THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
   XUẤT KHẨU GỖ
   THAM GIA HỘI CHỢ Ở NƯỚC NGOÀI
 QUI ĐỊNH
   HÀNG NHẬP KHẨU VÀO NHẬT BẢN
   HÀNG TIÊU DÙNG VÀO NHẬT BẢN
 HƯỚNG DẪN
   LẬP KẾ HOẠCH XUẤT KHẨU
   TÌM KIẾM TRÊN INTERNET
 HỎI ĐÁP
   ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI HOA KỲ
   ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI ASEAN
   ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI EU
   ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU TẠI TRUNG     QUỐC VÀ NHẬT BẢN
 
  GIỚI THIỆU THỊ TRƯỜNG THỦY SẢN EU

GIỚI THIỆU THỊ TRƯỜNG EU

Liên minh Châu Âu (EU) là tên gọi hiện tại của cộng đồng Châu Âu trước đây.Trước tháng 5/2004, EU bao gồm 15 quốc gia thành viên.Vào tháng 5/2004 EU kết nạp thêm 10 quốc gia mới bao gồm CH Séc,Cyprus, Estonia,Hungary,Slovakia, Latvia, Lithuania, Mlata, Phần Lan và Slovenia. Rumani và Bulgary đang mong đợi gia nhập EU vàn năm 2007. Các cuộc đàm phán tư cách thành viên mới với Thổ Nhĩ Kỳ có thể bắt đầu vào tháng 10/2005.

Năm 2004, EU-15 có số dân 382,7 triệu người; EU-25 có 456,9 triệu người.Như vậy, 10 quốc gia thành viên mới đã bổ sung thêm 74,2 triệu người trong liên minh, làm tăng dân số của EU lên 20%.Năm 2003, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của EU-15 là 9.280 tỷ euro, của EU-25 là 10.130 tỷ euro.Như vậy, trong năm 2003, những quốc gia thành viên mới  đã bổ sung 80 tỷ euro giá trị GDP tăng 9%.Sự gia nhập của các quốc gia thành viên mới với số dân tăng 20% trong khi GDP chỉ tăng 9% đã cho thấy nức độ phát triển kinh tế thấp hơn của các nước thành viên mới (Bảng 2.1). Trong số những quốc gia thành viên mới, Ba Lan với số dân đông nhất và mức GDP cao nhất, tiếp theo là cộng hoà Séc và Hungary. Tỷ lệ GDP phần lớn tương ứng theo tỷ lệ dân số mặc du Lithuania, Slvenia, Cyprus và Malta là  những nước nhỏ nhưng có nên kinh tế tương đối lớn.

Bảng 2.1 Dân số và GDP của một số nước EU được lựa chọn và của 10 nước thành viên mới trong EU năm 2004

Nước

Dân số
(triệu người)

Độ tuổi 15-64 (%)

GDP/người (€)

Một số nước EU được lựa chọn

Đan Mạch

5,4

66,1

26.000

Pháp

60,4

65,1

26.300

Đức

82,4

67,0

26.400

Italia

58,1

66,9

26.700

Tây Ban Nha

40,3

68,0

19.300

Hà Lan

16,3

67,8

28.500

Vươn quốc Anh

60,3

66,3

28.400

Các nước thành viên mới trong EU

Ba Lan

38,6

70,0

5.100

Estonia

13,4

67,5

6.500

CH Séc

10,2

70,9

8.500

Hungary

10,0

69,0

8.100

Slovakia

5,4

70,8

6.100

Lithuania

3,6

68,4

5.100

Latvia

2,3

69,2

4.700

Slovenia

2,0

70,6

13.000

Cyprus

0,8

67,4

16.900

Malta

0,4

68,5

11.100

Nguồn : The World Factbook (2004) và Eurostat (2005a)

Ở Tây Âu, bao gồm EU-15, Iceland, Liechtenstein, Nauy và Thụy Sỹ, có trên 20 triệu doanh nghiệp đang hoạt động. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) chiếm phần lớn.Năm 2000, doanh thu bình quân của mỗi doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt 600.000 € và mỗi doanh nghiệp lớn đạt 255 triệu €.

Sự hai hoà trong EU

Khía cạnh quan trọng nhất của quá trình hợp nhất (của các nước EC trước đây) có ảnh hưởng lớn tới thương mại là sự hài hoà các quy tắc ở các nước thành viên EU. Do sự hợp nhất cho phép di chuyển tự do các luồng vốn, hàng hoá, dịch vụ và con người nên biên giới giữa các quốc gia thành viên đã được xoá bỏ. Hàng hoá được sản xuất hoặc nhập khẩu vào một quốc gia thành viên cũng có thể được chuyển sang các quốc gia thành viên khác mà không bị hạn chế. Tiền đề cho sự di chuyển tự do này là sự thống nhất các quy  tắc và quy định pháp lý liên quan đến những mặt hàng được sản xuất nội địa hoặc nhập khẩu.Mặc dù đã là một liên minh nhưng không phải tất cả các quy định pháp lý đều đã hài hoà.Công tác hài hoà hiện đang được thực hiện trong những lĩnh vực như ô nhiễm môi trường, y tế, an toàn chất lượng và giáo dục. Để biết thêm thông tin về sự hài hoà các quy định pháp lý, đề nghị tham khảo cơ sở dữ liệu của CBI về hàng rào thương mại phi thuế quan của EU tại http://www.cbi.nl/acessguide

Đơn vị tiền tệ: đồng euro  

Ngày 1/1/1990, euro trở thành đồng tiền pháp lý của 12 nước thành viên EU bao gồm Áo, Bỉ, Phần Lan, Đức, Italia, Luxembourg, Hà Lan, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. Hy Lạp trở thành thành viên thứ 12 sử dụng đồng euro bắt đầu từ ngày 1/1/2001. Năm 2002, việc lưu hành tiền xu và tiền giấy euro đã thay thế các đòng tiền quốc gia ở những nước này. Đan Mạch, Thuỵ Điển và Vương quốc Anh đã quyết định không tham gia lưu hành đồng euro. Trong bảng 2.2 là tỷ giá hối đoái của các đồng tiền trong EU so với đồng đô la Mỹ.

Bảng 2.2 Tỷ giá hối đoái của các đồng tiền trong EU so với đồng đô la Mỹ (1998-2004)

Nước

Tiền tệ

1999

2000

2001

2002

2003

2004

3/2005

EU

1,063

0,920

0,900

0,946

1,125

1,24

1,320

Đan Mạch

Dkr

0,14

0,12

0,12

0,13

0,15

0,167

0,16

Thuỵ Điển

Skr

1,12

0,10

0,10

0,10

0,12

0,136

0,13

Vương quốc Anh

GB₤

1,61

1,52

1,44

1,50

1,63

1,833

1,907

Ba Lan

PNL

0,252

0,230

0,244

0,245

0,257

0,275

0,329

Estonia

EEK

0,068

0,059

0,057

0,060

0,072

0,079

0,084

CH Czech

CZK

0,029

0,026

0,026

0,031

0,036

0,039

0,044

Hungary

HUF

0,004

0,004

0,003

0,004

0,004

0,005

0,005

Slovakia

SKK

0,024

0,024

0,021

0,022

0,027

0,031

0,035

Lithuania

LTL

0,250

0,250

0,250

0,732

0,328

0,360

0,382

Latvia

LVL

1,695

1,639

1,587

1,639

1,754

1,887

1,896

Slovenia

SIT

0,005

0,004

0,004

0,004

0,005

0,005

0,006

Cyprus

CYP

1,852

1,613

1,563

1,639

1,923

2,128

2,263

Malta

MTL

2,500

2,273

2,222

2,326

2,632

2,941

3,058

Nguồn : CBS Staline 2005

Lĩnh vực nghiên cứu và nội dung trọng tâm của cuốn sách

Cuốn sách này tập trung vào 7 thị trường EU chính đối với sản phẩm thuỷ hải sản được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Anh bao gồm: Pháp, Đức, Italia, Hà Lan, Tây Ban Nha, Vương quốc Anh và Đan Mạch.Những nước thành viên EU này sẽ được nêu bật do có tầm quan trọng tương đối lớn về mặt tiêu thụ, nhập khẩu và xuất khẩu. Cuốn sách này cũng chú ý đề cập đến những nước mới gia nhập EU mặc dù không nước nào trong số các thành viên mới được xếp vào hàng những thị trường thuỷ hải sản chính.

Số liệu thông kê thương mại mới nhất của Eurostat được trích dẫn trong cuốn sách này là số liệu của năm 2003. Cuốn sách sử dụng đồng tiền cơ sở là đồng euro (€).

Số liệu thương mại được trích dẫn trong cuốn sách phải được hiểu và sử dụng cẩn thận. Kể từ khi thiết lập một thị trường chung vào ngày 1/1/1993, việc thu thập các dữ liệu liên quan đến các luồng thương mại đã trở nên khó khăn hơn. Trứoc thời điểm đó, gia dịch thương mại được đăng ký bằng các thủ tục hải quan bắt buộc tại các biên giới quốc gia. Tuy nhiên, kể từ khi bãi bỏ các biên giới quốc gia trong EU, trường hợp này không còn tòn tạ. Ngày nay, Các cơ quan thống kê như Eurostat không thể dựa vào việc thu nhập tự động các số liệu thương mại. Trong trường hợp thương mại nội khối, việc báo cáo thống kê chỉ bắt buộc đối với các hãng xuất nhập khẩu có giá trị giao dịch thương mại vượt quá một giá trị thường niên nào đó. Ngưỡng giá trị này giữa các nước khác nhau nhưng thường Ở mức khoảng 100.000. Do vậy, mặc dù các số liệu thương mại giữa EU và thế giớI được thể hiện chính xác nhưng thương mại nội bộ EU thường được đánh giá không đúng. Hơn nữa, thông tin sử dụng trong cuốn sách này được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau. Vì vậy, cần chú ý đặc biệt đối với việc sử dụng phương pháp định tính và giải thích các số liệu định lượng trong phần tóm tắt, phần văn bản và phần so sánh giữa các nước EU về mặt tiếp cận thị trường, cơ cấu phân phối... Để biết thêm thông tin về thị trường EU, đề nghị tham khảo cuốn sách hướng dẫn xuất khẩu sang EU - Exporting to the European Union" của CBI.

Bộ Công Thương - Cổng Thương mại điện tử quốc gia - 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 844-2205351 - Fax: 844-2205513
Quay lại Đầu trang